QUY TRÌNH HIỆU CHUẨN DỤNG CỤ THỂ TÍCH THỦY TINH THEO ISO 17025

QUY TRÌNH HIỆU CHUẨN DỤNG CỤ THỂ TÍCH THỦY TINH THEO ISO 17025 - DỊCH VỤ HIỆU CHUẨN G-TECH- UY TÍN- CHUYÊN NGHIỆP- NHANH CHÓNG- CHÍNH XÁC- HIỆU QUẢ- GIÁ CẠNH TRANH.

http://hieuchuannhanh

QUY TRÌNH HIỆU CHUẨN  DỤNG CỤ THỂ TÍCH THỦY TINH THEO ISO 17025- DỊCH VỤ HIỆU CHUẨN NHANH G-TECH

Với phương châm hoạt động dịch vụ hiệu chuẩn NHANH CHÓNG - CHÍNH XÁC - HIỆU QUẢ, G-TECH đã gây ấn tượng mạnh với khách hàng về chất lượng dịch vụ nhanh nhất hiện nay. Hiệu chuẩn nhanh G-TECH cam kết với khách hàng rằng sẽ phục vụ theo đúng yêu cầu của khách hàng đưa ra kèm với các dịch vụ Hiệu Chuẩn  Nhanh.

Với giấy chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 17025: 2017 của AOSC, ILAC-MRA ( số VLAC- 1.0416), giấy chứng nhận của Nghị định 105 của Tổng Cục đo lường chất lượng cùng với bảng scope rộng, đa dạng và độ không đảm bảo đo nhỏ, G-TECH có thể hiệu chuẩn trong tất cả các lĩnh vực đáp ứng toàn bộ khách hàng trong các ngành nghề sản xuất khác nhau:

- Hiệu chuẩn Lĩnh Vực Điện - Điện Tử- Tần số

- Hiệu chuẩn Thiết bị Cơ Khí Chính xác- Kích Thước- Độ dài.

- Hiệu chuẩn Lĩnh Vực  Khối Lượng- Lực

- Hiệu chuẩn Lĩnh Vực Hóa Học- Môi Trường- Lưu Lượng

- Hiệu chuẩn Lĩnh Vực Áp Suất.

- Hiệu chuẩn Lĩnh Vực Nhiệt Độ- Tốc Độ

- Hiệu chuẩn Nhiệt Độ, Độ Ẩm

- Hiệu chuẩn Ngành May Mặc, Dệt Nhuộm, Da Giày Theo Tiêu Chuẩn AATCC

- Hiệu chuẩn Ngành Thực Phẩm 

- Hiệu chuẩn Ngành Y Tế

Và nhiều lĩnh vực khác…….

DỊCH VỤ HIỆU CHUẨN NHANH G-TECH xin chia sẽ một số khái niệm, định nghĩa, mục đích, phạm vi áp dụng và Quy trình hiệu chuẩn  DỤNG CỤ THỂ TÍCH THỦY TINH THEO ISO 17025 như sau:

Viết tắt và Định nghĩa:

 

  • DCTTTT: Dụng cụ thể tích thủy tinh.
  • Thể tích danh định: Là thể tích quy định ghi trên DCTTTT ở nhiệt độ chuẩn 20 oC
  • Dung tích đổ vào: Là dung tích của DCTTTT ứng với vạch dấu dung tích danh định, là thể tích nuớc mà DCTTTT chứa đuợc tại nhiệt độ tiêu chuẩn khi đuợc nạp đầy tới vạch dấu đó.
  • Dung tích đổ ra: Là dung tích của DCTTTT ứng với vạch dấu dung tích danh định, là thể tích nuớc đổ ra từ DCTTTT tại nhiệt độ tiêu chuẩn sau khi đuợc nạp đầy tới vạch dấu đó.
  • Thời gian chờ (của DCTTTT loại đổ ra): Là thời gian qui định kể từ lúc kết thúc việc xả chất lỏng của DCTTTT cho đến lúc đọc kết quả. Nếu nhà sản xuất không quy định thời gian chờ thì thời gian này được lấy bằng 30 giây và được ghi trong GCN hiệu chuẩn.
  • Sai số của dụng cụ thể tích thủy tinh: Sai số của DCTTTT bằng hiệu của thể tích danh định trừ đi thể tích xác định được bằng phương pháp khối lượng sau khi đã qui về nhiệt độ chuẩn 20 oC.
  • Độ KĐBĐ: Thông số gắn với kết quả đo, đặc trưng cho độ phân tán của kết quả đo. Tính toán độ KĐBĐ theo hướng dẫn của GUM 1993

Chuẩn đo lường

- Cân chuẩn: Phạm vi đo phù hợp với dung tích cần hiệu chuẩn

- Quả cân chuẩn:  Cấp chính xác E2, F1 có khối lượng tương đương khối lượng cần hiệu chuẩn

- Việc sử dụng cân chuẩn phải thỏa mãn nguyên tắc sau đây:

Thể tích được lựa chọn để hiệu chuẩn 

V

Độ phân giải

mg

100 µl < ≤ 10 ml

10 ml < < 1 000 ml

1 000 ml ≤ ≤ 2 000 ml

> 2 000 ml

0,1

1

10

100

Phương tiện phụ

  • Nhiệt kế (đo nhiệt độ nước):  d = 0,01 0C
  • Nhiệt kế (đo nhiệt độ không khí): (0 - 50) C; d = 0,1 C
  • Ẩm kế:  (15 - 90)  %RH; d = 1 %RH
  • Baromet, (960 - 1060) hPa; d = 1 hPa
  • Đồng hồ bấm giây, d = 1 s
  • Nước cất, Nước loại 3 theo TCVN 4851:1989
  • Phương tiện phụ; bình cân; bình chứa; phễu ... 

Môi trường hiệu chuẩn

Khi tiến hành hiệu chuẩn cần phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

- Nhiệt độ môi trường: trong khoảng 20oC – 30 oC với độ ổn định ± 0,5 oC.

- Độ ẩm không khí: từ 50 %RH đến 80 %RH.

Chuẩn bị hiệu chuẩn